Tiếng hàn cơ bản cho người mới học | Trung Tâm Gia Sư Nhân Văn TpHCM

Tiếng hàn cơ bản cho người mới học

Written by Gia sư Nhân Văn - Uncategorized - No Comments
Tiếng hàn cơ bản cho người mới học
Rate this post
tiếng hàn căn bản
tiếng hàn cao cấp
tiếng hàn cấp tốc
tiếng hàn chào hỏi
tiếng hàn cho người mới bắt đầu
tiếng hàn cho người mới học
tiếng hàn cho người việt
tiếng hàn cho trẻ em
tieng han chuan
tiếng hàn cơ bản
tiếng hàn cơ bản cho người mới học
tiếng hàn cơ bản giao tiếp
tiếng hàn có khó học không
tieng han danh cho nguoi moi hoc
tiếng hàn dành cho người việt
tiếng hàn dễ học không
tieng han dich sang tieng viet
tiếng hàn đơn giản
tiếng hàn du lịch
tiếng hàn giao tiếp
tiếng hàn giao tiếp cơ bản
tieng han giao tiep thong dung
tieng han nhap mon
tiếng hàn online
tiếng hàn quốc cơ bản
tieng han quoc dich sang tieng viet
tiếng hàn quốc giao tiếp
tiếng hàn quốc giao tiếp cơ bản
tieng han quoc nhap mon
tiếng hàn quốc thông dụng
tieng han so cap 2
tiếng hàn thông dụng
tieng han thong dung hang ngay
tieng han thu vi
tiếng hàn thương mại
tiếng hàn tổng hợp dành cho người việt
tieng han trong giao tiep
tiếng hàn trung cấp
tieng han tu hoc
tiếng hàn và tiếng nhật
tieng han van phong
tiếng hàn về tình yêu
tiếng hàn vỡ lòng
tieng viet dich sang tieng han

Bài học mới cho mọi mọi người
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn thực dụng. giao vien day kem tieng han

1/ Trợ từ chủ ngữ -이/-가
-Được gắn sau danh từ, đại từ để chỉ danh từ đại từ đó là chủ ngữ trong câu. ‘-이’ được gắn sau các đại từ, danh từ có patchim ở âm cuối, `-가’ được gắn sau các đại từ, danh từ không có patchim ở âm cuối.
가방이 있어요.
모자가 있어요.
2/ Trợ từ chủ ngữ -은/는
Trợ từ chủ ngữ `-이/가’ được dùng để chỉ rõ chủ ngữ trong câu, `은/는’ được dùng chỉ chủ ngữ với ý nghĩa nhấn mạnh, hoặc so sánh với một chủ thể khác.. ‘-는’ được gắn sau những đại từ, danh từ ít patchim ở âm cuối, `-은’ được gắn sau những đại từ, danh từ có patchim ở âm cuối.
이것이 연필이에요.
이것은 연필이에요.

한국말이 재미있어요.
한국말은 재미있어요.
3/ Đuôi từ kết thúc câu
a. đuôi từ-ㅂ니다/습니다 (câu tường thuật)
- khi âm cuối của gốc động từ tính từ hạn chế patchim + ㅂ니다
- lúc âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니다
Đây là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo.
Ví dụ :
가다 : đi
lúc bỏ đuôi từ -다 ta sẽ còn gốc động từ 가- . Gốc động từ 가- ít patchim + ㅂ니다 –> 갑니다
먹다 : ăn
lúc bỏ đuôi từ -다 ta sẽ còn gốc động từ 먹- . Gốc động từ 먹- có patchim + 습니다 –> 먹습니다.
Tương tự thế ta có :
이다 (là)–> 입니다.
아니다 (không phải là)–> 아닙니다.
예쁘다 (đẹp) –> 예쁩니다.
웃다 (cười) –> 웃습니다.
b. Đuôi từ -ㅂ니까/습니까? (câu nghi vấn)
- khi âm cuối của gốc động từ tính từ không có patchim + ㅂ니까?
- khi âm cuối của gốc động từ tính từ có patchim + 습니까?
Đây cũng là một đuôi từ kết thúc thể đang sự tôn kính, trang trọng, khách sáo. Cách kết hợp với đuôi động từ/tính từ tương tự mục a.
c. Đuôi từ -아/어/여요
-Đây là một đuôi từ thân thiện hơn đuôi 습니다/습니까 nhưng vẫn giữ được ý nghĩa lịch sự, tôn kính. các bài sau chúng ta sẽ nhắc đến đuôi từ này chi tiết hơn. lúc tại dạng nghi vấn chỉ cần thêm dấu chấm hỏi (?) trong văn viết và lên giọng cuối câu trong văn nói là câu văn sẽ trở thành câu hỏi.

4/ Cấu trúc câu “A은/는 B이다” hoặc “A이/가 B이다”( A là B ) và động từ ‘이다’ : “là”
+ ‘이다’ luôn luôn được viết liền với một danh từ mà nó phối hợp. & lúc phát âm cũng không ngừng giữa danh từ và “이다”
+ lúc phối hợp với đuôi từ kết thúc câu -ㅂ니다/습니다 nó sẽ là “B입니다”
+ lúc kết hợp với đuôi từ kết thúc câu -아/어/여요, nó sẽ có hai dạng ‘-예요’ và ‘-이에요’. ‘-예요’ được sử dụng lúc âm kết thúc của danh từ mà nó phối hợp ít patchim, & ‘-이에요’ được sử dụng lúc âm kết thúc của danh từ mà nó kết hợp có patchim.
Ví dụ :
안나 + -예요 –> 안나예요.
책상 + -이에요 –> 책상이에요.
+ Cấu trúc câu phủ định của động từ ‘이다’ là “A은/는 B이/가 아니다” hoặc “A이/가 B이/가 아니다”.
- 아니다 + -ㅂ니다/습니다 –> 아닙니다.
-아니다 + -아/어/여요 –> 아니예요.
Ví dụ :
제가 호주사람이에요. <–> 제가 호주사람이 아니예요.
제가 호주사람이에요. <–> 저는 호주사람이 아니예요.
5. Định từ 이,그,저 + danh từ : (danh từ) này/đó/kia
‘분’ : người, vị ( kính ngữ của 사람)
이분 : người này, vị này
그분 : người đó
저분 : người kia
6. Động từ ‘있다/없다’ : có / không có
Ví dụ :
- 동생 있어요? anh chị có em không?
- 네, 동생이 있어요. Có, tôi có đứa em.
Hoặc
- 아니오, 동생이 없어요. 그런데 언니는 있어요. chưa, tôi không có em. Nhưng tôi có chị gái.
7 Trợ từ ‘-에’

7.1. Chỉ danh từ mà nó gắn vào là đích đến của động từ có hướng chuyển động
Ví dụ :
도서관에 가요. (Đi đến thư viện)
서점에 가요. (Đi đến hiệu sách)
생일 잔치에 가요. (Đi đến tiệc sinh Nhật ngữ)

7.2. Chỉ danh từ mà nó gắn vào là nơi tồn tại, có mặt của chủ ngữ và thường được sử dụng với những động từ chỉ sự tồn ở
Ví dụ :

서점은 도서관 옆에 있어요. (Hiệu sách nằm cạnh thư viện)
우리집은 센츄럴에 있어요. (Nhà chúng tôi ở Central)
꽃가게 뒤에 있어요. (Nó nằm phía sau tiệm hoa)

8. Đuôi từ kết thúc câu ‘-아(어/여)요’
(1) những động từ kết hợp với đuôi `아요’ : khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm ‘ㅏ’ hoặc ‘ㅗ’
알다 : biết
알 + 아요 –> 알아요
좋다 : tốt
좋 + 아요 –>좋아요
가다 : đi
가 + 아요 –> 가아요 –> 가요(rút gọn lúc gốc động từ ít patchi
오다 : đến
오 + 아요 –> 오아요 –> 와요(rút gọn khi gốc động từ không có patchim)
(2) những động từ kết hợp với đuôi `어요’ : lúc âm cuối của gốc động từ có nguyên âm khác ‘ㅏ’, ‘ㅗ’ & 하:
있다 : có
있 + 어요 –> 있어요
먹다 : ăn
먹 + 어요 –> 먹어요
없다 :hạn chế
없 + 어요 –> 없어요
배우다 : học
배우 + 어요 –> 배워요
기다리다 : chờ đợi
기다리 + 어요 –> 기다리어요 –> 기다려요.
기쁘다 : vui
기쁘 + 어요 –> 기쁘어요 –> 기뻐요
Lưu ý :
바쁘다 : bận rộn –> 바빠요.
아프다 :đau –> 아파요.

(3) các động từ tính từ kết thúc với 하다 sẽ kết hợp với `여요’ :
공부하다 : học
공부하 + 여요 –> 공부하여요 –> 공부해요(rút gọn)
좋아하다 : thích
좋아하 + 여요 –> 좋아하여요 –> 좋아해요(rút gọn)
노래하다 : hát
노래하 + 여요 –> 노래하여요 –> 노래해요(rút gọn)
9. Câu hỏi đuôi ‘-아(어/여)요?’

Rất đơn giản lúc chúng ta muốn đặt câu hỏi Yes/No thì chúng ta chỉ cần thêm dấu ? trong văn viết & lên giọng tại cuối câu trong văn nói. Với câu hỏi có nghi vấn từ chỉ cần thêm các nghi vấn từ phù hợp. Ví dụ ‘어디(ở đâu) hoặc ‘뭐/무엇(cái gì)`.

의자가 책상 옆에 있어요. Cái ghế cùng với đó cái bàn.
의자가 책상 옆에 있어요? Cái ghế bên cạnh cái bàn phải không?
의자가 어디에 있어요? Cái ghế đâu?
이것은 맥주예요. Đây là bia.
이것은 맥주예요? Đây là bia à?
이게 뭐예요? Đây là cái gì?

10. Trợ từ 도 : cũng

Trợ từ này có khả năng thay thế những trợ từ chủ ngữ 은/는/이/가 hoặc 을/를 để thể hiện nghĩa “cũng” như thế

맥주가 있어요. Có một không có bia.
맥주도 있어요. Cũng có một hạn chế bia.
나는 가요. Tôi đi đây.
나도 가요. Tôi cũng đi.

11. Từ chỉ vị trí

옆 + 에 : cùng với đó
앞 + 에 : phía trước
뒤 + 에 : đàng sau
아래 + 에 : tại dưới
밑 + 에 : tại dưới
안 + 에 : bên trong
밖 + 에 : bên ngoài

Với cấu trúc câu :

Danh từ +은/는/이/가 Danh từ nơi chốn + từ chỉ vị trí + 있다/없다.

Ví dụ:

고양이가 책상 옆에 있어요. Con mèo tại cùng với đó cái bàn.
고양이가 책상 앞에 있어요. Con mèo tại đàng trước cái bàn..
고양이가 책상 뒤에 있어요. Con mèo ở đàng sau cái bàn.
고양이가 책상 위에 있어요. Con mèo ở trên cái bàn..
고양이가 책상 아래에 있어요. Con mèo ở dưới cái bàn..

12. Đuôi từ kết thúc câu dạng mệnh lệnh : -으세요/ -세요 (Hãy…)

Gốc động từ hạn chế patchim ở âm cuối +세요

Ví dụ :

가다 + 세요 –> 가세요
오다 + 세요 –> 오세요

Gốc động từ có patchim ở âm cuối+으세요

Ví dụ :

먹다 (ăn) + 으세요 –> 먹으세요
잡다 ( nắm, bắt) + 으세요 –> 잡으세요
. Trạng từ phủ định ‘안’ : không

Trạng từ ‘안’ được dùng để thể hiện nghĩa phủ định “không”. ‘안’ được đặt trước động từ, tính từ.

학교에 안 가요.
점심을 안 먹어요.
공부를 안 해요.

14. Trạng từ phủ định ‘못’ : chưa thể

Trạng từ ‘못’ được dùng với động từ hành động, & có nghĩa ” chưa thể áp dụng được” hoặc phủ nhận mạnh mẽ năng lực triển khai hành động, “muốn nhưng hoàn cảnh chưa cho phép thực hiện”.

파티에 못 갔어요.
형을 못 만났어요.

15. Trợ từ ‘-에서’ : tại, tại, từ

Trợ từ ‘-에서’ có hai nghĩa. Một nghĩa là ‘tại’ hoặc ‘ở’ biểu đang nơi mà hành động diễn ra. Nghĩa khác là ‘từ’, biểu hiện nơi xuất phát.

맥도널드에서 점심을 먹었어요.
스페인에서 왔어요.

16. Trợ từ tân ngữ ‘-을/를’

Trợ từ tân ngữ ‘-을/를’ được gắn vào sau danh từ để chỉ danh từ đó là tân ngữ trực tiếp của một ngoại động từ trong câu.’-를’ được gắn sau danh từ hạn chế patchim & ‘을’ được gắn sau danh từ có patchim.

생일파티를 했어요.
점심을 먹었어요.

17. Đuôi từ thì quá khứ ‘-았/었/였-’

(1) sử dụng -았- khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm ‘ㅏ,ㅗ’

많다 : 많 + -았어요 -> 많았어요.
좋다 : 좋 + 았어요 -> 좋았어요.
만나다 : 만나 + 았어요 -> 만나았어요. -> 만났어요. (rút gọn)
오다 : 오 + -> 오았어요 -> 왔어요. (rút gọn)

(2) Sử dụng -었- lúc âm cuối của gốc động từ có nguyên âm ‘ㅓ, ㅜ, ㅡ, ㅣ’

먹다 : 먹 + 었어요 -> 먹었어요.
읽다 : 읽 + 었어요 -> 읽었어요.
가르치다 : 가르치 +었어요 -> 가르치었어요. -> 가르쳤어요. (rút gọn)
찍다 : 찍 + 었어요 -> 찍었어요.

(3) Sử dụng -였- lúc động từ có đuôi ‘하다’.

산책하다: 산책하 + 였어요 -> 산책하였어요 -> 산책했어요. (rút gọn)
기뻐하다: 기뻐하 + 였어요. -> 기뻐하였어요 -> 기뻐했어요. (rút gọn)
공부하다: 공부하 + 였어요 -> 공부하였어요 -> 공부했어요 (rút gọn)
18. Đuôi từ ‘-고 싶다’ : mong muốn

Đuôi từ ‘-고 싶다’ được sử dụng để thể đang một nhu cầu của chủ ngữ & được sử dụng với động từ hành động. Chủ ngữ ngôi thứ nhất sử dụng ‘-고 싶다’ trong câu trần thuật, chủ ngữ ngôi thứ hai sử dụng trong câu hỏi.

Ví dụ:

사과를 사고 싶어요. Tôi mong muốn mua táo.

커피를 마시고 싶어요. Tôi mong muốn uống cà phê.

한국에 가고 싶어요. Tôi mong muốn đi Hàn Quốc.

안나씨를 만나고 싶어요? anh chị mong muốn gặp Anna hả?

어디에 가고 싶으세요? Ông/bà mong muốn đi đâu?

Đuôi từ biểu đang thì hoặc phủ định sẽ được kết hợp với ‘싶다’.

피자를 먹고 싶어요. Tôi mong muốn ăn pizza.

피자를먹고 싶지 않아요. Tôi chưa mong muốn ăn pizza.

* Lưu ý: Chủ ngữ trong câu là ngôi thứ ba số hạn chế thì ta dùng ‘-고 싶어하다’

19. Đuôi từ kết thúc câu ‘-세요’ :

‘-세요’ là một đuôi từ kết thúc câu có nhiều ý nghĩa không giống nhau. Nếu là câu hỏi (-세요?) thì nó là dạng câu hỏi lịch thiệp hơn đuôi từ ‘-어요.’. Hơn nữa nó còn là câu mệnh lệnh lúc không dùng dưới dạng câu hỏi.

(1) ‘-세요?’
Nếu được hỏi với ‘-세요?’ thì phải trả lời ‘-어요’ chưa được dùng ‘-세요’ để trả lời.

집에 가세요? Ông/ bà/bạn đi về nhà à?

네, 집에 가요. Vâng, tôi về nhà.

(2) ‘-세요.’ : Hãy ~

사과 주세요. Hãy đưa tôi quả táo.

안나를 만나세요. Hãy gặp Anna.

20. Trợ từ ‘-에’ : cho mỗi~, cho, với giá, ở, tại, vào khi

chúng ta đã học về trợ từ này ở bài 2. Bài này bạn sẽ học thêm nghĩa của ‘-에’ cho câu nói giá cả

저는 안나씨를 한 시에 만나요. Tôi. gặp Anna vào khi 1 giờ.

저는 월요일에 등산을 가요. Tôi đi leo núi vào ngày thứ hai.

그 책을 1,000원에 샀어요. Tôi đã mua quyển sách với giá 1000won.

이 사과 한 개에 얼마예요? Táo này bao nhiêu (cho mỗi) một quả?

Nghi vấn từ về số, số lượng

얼마 bao nhiêu

몇 시 mấy giờ

몇 개 mấy cái

며칠 ngày mấy

몇 가지 mấy loại

이거 얼마예요? Cái này giá bao nhiêu?

지금 몇 시예요? Bây giờ là mấy giờ?

몇 개 드릴까요? Ông/bà mong muốn mấy cái ạ?

오늘 며칠이에요? Hôm nay là ngày mấy?

몇 가지 색이 있어요? Ông/ bà có bao nhiêu màu?

21. Đơn vị đếm

(1) Trong tiếng Hàn có rất nhiều đơn vị đếm được sử dụng phức tạp. ‘개’ có nghĩa là “cái, trái, miếng’, phạm vi sử dụng của đơn vị đếm này rất rộng, ‘명’ nghĩa là ‘người’ được dùng để đếm người. ‘분’ & ‘사람’ cũng được sử dụng để đếm người, nhưng ‘분’ là thể lịch sự và thể đang rõ sự tôn trọng với người được đếm. những danh từ dùng làm đơn vị đếm chưa đứng riêng một bản thân mà phải được sử dụng sau với số đếm hoặc những định từ chỉ định nó. Ví dụ ‘다섯 개, 열 개’, hoặc ‘일곱 명, 아홉 명’.

시계 다섯 개 : năm cái đồng hồ

책 일곱 권 : bảy quyển sách

학생 열 명 : mười học sinh

선생님 열 여덟 분 : 18 (vị) thầy cô

Một số con số thuần Hàn cải cách dạng thức lúc sử dụng chung các đơn vị đếm.

Korean Numbers -> Number + counting unit

하나 -> 한 개, 한 명, 한 분, 한 사람

둘 -> 두 개, 두 명, 두 분, 두 사람

셋 -> 세 개, 세 명, 세 분, 세 사람

넷 -> 네 개, 네 명, 네 분, 네 사람

스물 -> 스무 개, 스무 명, 스무 분, 스무 사람

사과 한 개 주세요. Hãy đưa cho tôi 1 quả táo.

저는 아이들이 세 명 있어요. Tôi có 3 đứa con.

(2) Cả số thuần Hàn (K.N) và số Hán Hàn (C.N) đều được sử dụng khi nói giờ. Số thuần Hàn nói giờ, số Hán Hàn nói phút:

04:40

K.N : C.N.

네 시 사십 분

Số thuần Hàn + 시 (giờ)

한 시 một giờ

열 시 mười giờ

Số Hán Hàn + 분 (phút)

사십 분 bốn mươi phút

삼십 분 ba mươi phút

한 시 반에 만납시다. chúng ta hãy gặp nhau khi 1 giờ rưỡi nhé.

(‘반’ là “rưỡi”, 30 phút)

수업이 열 시 오 분에 끝났어요. Tiết học kết thúc khi 10:05.

22. Động từ bất quy tắc ‘으’

(1) Hầu hết những gốc động từ có âm kết thúc ‘으’ đều được sử dụng như một động từ bất quy tắc.

쓰(다) + -어요 : ㅆ+ㅓ요 => 써요 : viết, đắng, đội (nón)

크(다) + -어요 : ㅋ + ㅓ요 => 커요 : to, cao

뜨(다) : mọc lên, nổi lên

끄(다) : tắt ( máy móc, diện, đèn)

저는 편지를 써요. Tôi hiện viết thư .
편지를 썼어요. Tôi đã viết thư.

편지를 써야 해요. Tôi phải viết thư.

동생은 키가 커요. Em trai tôi to con

(2) ‘-아요’ được sử dụng với gốc động từ tính từ có âm cuối là nguyên âm ‘으’ nếu âm trước nó ‘으’ là ‘ㅏ’ hoặc ‘ㅗ’, ‘-어요’ được sử dụng với gốc động từ tính từ có âm cuối là nguyên âm ‘으’ nếu âm trước nó ‘으’ những âm có những nguyên âm khác ngoại trừ ‘아’ và ‘오’.
Bất quy tắc -으 + ‘-아요’ lúc :
바쁘(다) + -아요 : 바ㅃ + ㅏ요 => 바빠요 : bộn bề

배가 고프(다) : đói bụng

나쁘(다) : xấu (về tính chất)

잠그(다) : khoá

아프(다) : đau

저는 오늘 바빠요. Hôm nay tôi bận.

오늘 아침에 바빴어요. Sáng nay tôi (đã) bận.

바빠서 못 갔어요. tại vì tôi bận nên tôi đã chưa thể đi.

Bất quy tắc -으 + ‘-어요’ lúc :

예쁘(다) + -어요 : 예ㅃ ㅓ요 => 예뻐요 (đẹp)

슬프(다) : 슬ㅍ ㅓ요 => 슬프다 (buồn)

기쁘(다) : vui

슬프(다) : buồn

23.Đuôi từ ‘-아(어/여) 보다’

Nghĩa gốc của ‘보다’ là “xem, nhìn thấy”.’ Đuôi từ ‘-아(어/여)보다’ được dùng để chuyển tải ý nghĩa ‘thử làm một việc gì đó’.
Ví dụ :
이 구두를 신어 보세요. Hãy mang thử đôi giày này xem.
전화해 보세요. Hãy thử gọi điện thoại xem.
여기서 기다려 보세요. Hãy thử đợi ở đây xem.
- lúc dùng với thì quá khứ. nó có khả năng được dùng để diễn tả một đi dạy nhiều năm nào đó

저는 한국에 가 봤어요. Tôi đã từng đến Hàn Quốc rồi.
저는 멜라니를 만나 봤어요. Tôi đã từng gặp Melanie rồi.
24. Đuôi từ ‘-아/어/여 보이다’ : có vẻ…

Đuôi từ này thường đi với tính từ để diễn tả ý nghĩa “có vẻ như…”. Thì quá khứ của đuôi từ này là ‘-아/어/여 보였다.’

-아 보이다 được dùng sau gốc động từ có nguyên âm ‘아/오’
옷이 작아 보여요. Cái áo trông hơi nhỏ.

-어 보이다 được dùng sau gốc động từ có nguyên âm ‘어/우/으/이’
한국음식이 맛있어 보여요. Thức ăn Hàn trông có vẻ ngon.

-여 보이다 được dùng sau động từ có đuôi ‘-하다’
그분이 행복해 보여요. Anh ấy trông hạnh phúc quá.

25.Trợ từ ‘-보다’ : có nghĩa là “hơn so với”

Trợ từ so sánh ‘-보다’ (hơn so với) được gắn sau danh từ thứ hai sau chủ ngữ để so sánh danh từ đó với chủ ngữ. Trợ từ này thường đi hướng dẫn với ‘-더’ (hơn)’.

한국말이 영어보다 (더) 어려워요. Tiếng Hàn khó hơn tiếng Anh.
개가 고양이보다 (더) 커요. Chó to hơn mèo.
오늘은 어제보다 (더) 시원해요. HÔm nay mát mẻ hơn hôm qua.

- khi sử dụng ‘더’ mà không có 보다 :.

이게 더 좋아요. Cái này tốt hơn.
한국말이 더 어려워요. Tiếng Hàn khó hơn.
나는 사과가 더 좋아요. Tôi thích táo hơn.

26. 제일/가장 : nhất
Đây là trạng từ so sánh nhất, ‘가장/제일’ thường được dùng trước tính từ, định từ, định ngữ hoặc trạng từ khác.

그게 제일 예뻐요. Cái đó đẹp nhất.
이게 제일 작은 연필이에요. Đây là cây bút chì nhỏ nhất.
그분이 제일 잘 가르쳐요. Ông ấy kèm xuất sắc nhất.
안나가 제일 커요. Anna to con nhất.
________________________________________
27. Đuôi từ ‘-(으)ㄹ 거예요’ : sẽ, chắc là

Đuôi từ này được dùng với chủ ngữ ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ 2 để diễn tả một hành động trong tương lai.

(1) Dùng -ㄹ 거예요 nếu gốc động từ không có patchim.

안나씨, 내일 뭐 할 거예요? Anna, bạn sẽ làm gì vào ngày mai?

저는 내일 이사를 할 거예요. Ngày mai tôi sẽ chuyển nhà.

(2) Dùng -을 거예요 nếu gốc động từ có patchim.

지금 점심 먹을 거예요? thời nay bạn sẽ ăn trưa à?

아니오, 30분 후에 먹을 거예요. không, tôi sẽ ăn sau 30 phút nữa.

Nếu chủ ngữ là đại từ ngôi thứ 3 thì đuôi từ này thể hiện nghĩa tiên đoán 1 việc có khả năng sẽ xảy ra.

28. Trợ từ ‘-까지’ : đến tận
Trợ từ ‘-까지’ gắn vào sau danh từ nơi chốn hoặc khung giờ để chỉ đích đến hoặc điểm thời gian của hành động.

어디까지 가세요? Anh đi đến đâu?

시청까지 가요. Tôi đi đến toà thị chính.

아홉시까지 오세요. Hãy đến đây khi 9h nhé (tối đa 9h là phải có mặt).

29. Trợ từ ‘-부터’ : từ (khi, dùng cho thời gian), từ một việc nào đó trước

Trợ từ ‘-부터’ dùng để chỉ điểm thời gian bắt đầu một hành động, hoặc để chỉ một sự việc được bắt đầu trước.
Để chỉ nơi chốn xuất phát người ta dùng trợ từ ‘-에서’.

9시부터 12시까지 한국어를 공부해요. Tôi học tiếng Hàn từ 9h đến 12h.

몇 시부터 수업을 시작해요? Lớp học bắt đầu từ lúc mấy giờ?

이것부터 하세요. Hãy làm (từ ) cái này trước.

여기부터 읽으세요. Hãy đọc từ đây.

30. Trợ từ ‘-에서’ : từ, tại tại

Trợ từ ‘-에서’ được gắn vào sau một danh từ chỉ nơi chốn để chỉ nơi xuất phát của một chuyển động.

안나는 호주에서 왔어요. Anna đến từ nước Úc.

LA에서 New York 까지 멀어요? Từ LA đến New York có xa chưa?
chúng ta đã từng học về trợ từ ‘-에서’ này, với ý nghĩa “tại tại” là dùng để chỉ ra nơi diễn rra một hành động, một sự việc nào đó. Thử xem ví dụ

서강 대학교에서 공부해요. Tôi học ở trường ĐH Sogang.

한국식당에서 한국 음식을 먹어요. Tôi ăn thức ăn Hàn ở quán ăn Hàn Quốc.

31. Lối nói ngang hàng

bạn đã học hình thức kết thúc câu tôn kính, lịch sự ở những bài trước. Hôm nay bạn sẽ học lối nói ngang hàng (반말) để sử dụng lúc nói chuyện giữa các người anh chị thân thiết thật sự, nói với trẻ con và với người trong giao tiếp mà bạn không tôn trọng.
Có nhiều cách biểu đang lối nói ngang hàng
31.1. Cách đơn giản nhất là lược ‘-아/어/여’.bỏ 요 trong đuôi từ ‘-아/어/여요’

어디 가요? —-> 어디 가? ?

학교에 가요. —-> 학교에 가. I’m going to home.

빨리 가(세)요 —-> 빨리 가 ! Go quickly!

갑시다!—->가 ! Let’s go.

Cả 4 câu trên đều cùng một hình kết thúc câu nhưng ý nghĩa của nó sẽ khác đi qua ngữ điệu.

Nếu vị ngữ có cấu trúc ‘Danh từ + -이다’, thì ta sẽ sử dụng đuôi ‘-야’.

이름이 뭐예요? —-> 이름이 뭐야?

저게 사탕입니까? —-> 저게 사탕이야?

31.2. Có 2 hình thức đuôi kết thúc câu có thể được sử dụng cho câu nghi vấn ‘-니’ và ‘아/어/여’.

어디 가? —-> 어디 가니?

밥 먹었어? —-> 밥 먹었니?

언제 갈 거예요? —-> 언제 갈 거니?

31.3. Trong dạng câu đề nghị, người ta thường sử dụng đuôi ‘-자’ hơn là đuôi ‘아/어/여’.

수영하러 가자 ! bản thân đi bơi đi.

이따가 12시쯤에 만나자 ! Lát nữa bạn gặp nhau vào khoảng 12 giờ nhé.

오늘 저녁에 만나자 ! Tối nay gặp nhau nhé.

술 한 잔 하러 가자 ! Đi nhậu đi.

31.4. Dạng mệnh lệnh thường dùng đuôi ‘ 아/어/여라’ . Tuy nhiên, nó được sử dụng không có, thường là dùng với ngữ điệu ra lệnh nhưng có ý thách thức. Thường được dùng giữa những người anh chị rất thân.

조용히 해라 ->조용히 해 ! Im lặng !

나가라 -> 나가 ! Đi ra!

빨리 와라 -> 빨리 와 ! Đến đây ngay !

나한테 던져라 -> 나한테 던져 ! Ném nó cho tôi !

32. Bất quy tắc ‘-ㄷ’

Phụ âm kết thúc ‘-ㄷ’ trong một gốc động từ, tính từ sẽ đổi thành ‘-ㄹ’ lúc âm chứa nó đứng trước 1 nguyên âm, nhưng vẫn giữ nguyên dạng ‘-ㄷ’ khi sau âm chứa nó là phụ âm.

듣다(nghe): 듣 + 어요 —> 들어요.

묻다(hỏi): 묻 + 어 보다 —> 물어 보다.

걷다(đi bộ): 걷 + 었어요 —> 걸었어요.

저는 지금 음악을 들어요. Tôi hiện nghe nhạc

잘 모르면 저한테 물어 보세요. Nếu anh chị chưa hiểu rõ thì cứ hỏi tôi nhé.

어제는 많이 걸었어요. Hôm qua tôi đã đi bộ rất nhiều.

저한테 묻지 마세요.! Đừng hỏi tôi.

Nhưng có một số từ chưa theo quy tắc này, ví dụ ‘닫다’ (đóng (cửa)), ‘받다’ (nhận) ‘믿다’ (tin tưởng).

문을 닫아 주세요. Làm ơn đóng dùm tôi cái cửa.

어제 친구한테서 편지를 받았어요. Tôi đã nhận thư của bạn tôi.

33. Bất quy tắc ‘-ㅂ’

Một vài động từ có gốc kết thúc bằng phụ âm ‘-ㅂ’ thuộc dạng bất quy tắc này. khi gốc động từ, tính từ kết thúc bằng ‘-ㅂ’ và theo sau nó là một nguyên âm thì ta lược bỏ ‘-ㅂ’ đi, thêm ‘우’ vào gốc động từ đó. lúc phối hợp gốc động từ đã được biến đổi như trên với đuôi ‘아/어/여’ , ‘아/어/여서’ hoặc ‘ 아/어/여요’ ta luôn phối hợp theo trường hợp ‘-어’ , ‘어서’ , ‘어요’ ngoại trừ một số động từ như ‘돕다’ & ‘곱다’.
lúc gốc động từ có ‘-ㅂ’ mà theo sau nó là một phụ âm thì giữ nguyên không biến đổi.

즐겁다 (vui) 즐거우 + 어요 -> 즐거우어요 -> 즐거워요
(dạng rút gọn)

반갑다 (vui vẻ) 반가우 + 어요 -> 반가우어요 -> 반가워요.

춥다 (lạnh) 추우 + 었어요 -> 추우었어요 -> 추웠어요.

어렵다 (khó) 어려우 + ㄹ거예요 -> 어려울 거예요.

덥다 (nóng) 더우 + 어 보여요 -> 더우어 보여요 -> 더워 보여요.

돕다 (giúp đỡ) 도우 + 아요 -> 도우아요 -> 도와요.

곱다 (đẹp, tốt, mịn, ân cần) 고우 + 아요 -> 고우아요 -> 고와요.

34. Đuôi từ kết thúc câu ‘ -(으)ㄹ까요?’

- Đuôi từ ‘-(으)ㄹ까요?’ được sử dụng để điễn tả ý câu hỏi ý kiến người khác, về hành động sẽ thực hiện. Trong trường hợp này, chủ ngữ trong câu luôn luôn là ngôi thứ nhất số hạn chế hoặc số nhiều.

Ví dụ :
우리 거기에서 만날까요? bạn gặp nhau tại đó nhé?

무엇을 할까요? Tôi sẽ làm gì đây?

늦었으니까 비행기로 갈까요? Vì bạn trễ rồi nên bạn sẽ đi bằng máy bay nhé?

- khi được dùng với tính từ hoặc với ‘있다(có, [theo nghĩa tồn tại])’ hoặc ‘이다(là)’, thì chủ ngữ trong câu là ngôi thứ 3, lúc này nó diễn tả một thắc mắc, hoài nghi về 1 việc nào đó.

Ví dụ:
한국어가 가 재미있을까요? Tiếng Hàn có thú vị không nhỉ?

이게 더 나을까요? Cái này có khá hơn không nhỉ?

도서관이 저기에 있을까요? Đằng kia có cái thư viện nào không nhỉ?
(Nghĩa là “bạn nghĩ đằng kia có cái thư viện nào không?”)

35. Đuôi từ kết thúc câu dạng đề nghị lịch sự ‘-(으)ㅂ시다’ :

Đuôi từ này dùng để nói lúc đề nghị ai cùng làm 1 việc nào đó với bản thân. Đuôi từ này không dùng được với ‘이다’ & tính từ.

Ví dụ :

빨리 갑시다. chúng ta đi nhanh lên nào.

한국어를 공부합시다. chúng ta cùng học tiếng Hàn nhé.

여기에 있읍시다. Hãy cùng ở đây đi.

기차로 갑시다. chính bạn đi bằng tàu hỏa đi.

이번 주말에 만납시다. Cuối tuần này gặp nhau nha.

‘- 읍시다.’ được dùng sau gốc động từ có patchim tại âm kết thúc.

먹(다) + -읍시다 –> 먹읍시다.

‘- ㅂ시다.’ được dùng sau gốc động từ không có patchim ở âm kết thúc.

가(다) + ㅂ 시다 –> 갑시다.

Cách nói ngang hàng (반말) của đuôi từ này là ‘-자’ hoặc ‘-아/어/여’.

Ví dụ :

빨리 가자. Đi nhanh nào.

한국어를 공부하자. Học tiếng Hàn chung nha.

여기에 있자. Bọn mình tại đây đi.

기차로 가자. bản thân đi bằng tàu hỏa đi.

이번 주말에 만나자. Cuối tuần này gặp nhé.

36. Đuôi từ liên kết câu ‘-(으)러’ : để….

Đuôi từ liên kết ‘-(으)러’ được dùng với động từ ‘가다’(đi), ‘오다’(đến) hoặc các động từ di chuyển như ‘다니다’ ở mệnh đề sau để diễn đạt ý ” đi (đến đâu đó) để….” .

Ví dụ :
저는 어제 책을 사러 서점에 갔어요. Hôm qua, tôi đã đến hiệu sách để mua sách.

(저는) 공원에 운동하러 왔어요. Tôi ra công viên (để) hàng ngũ dục.

수영하러 갈까요? chúng ta đi bơi nhé?

탐이 놀러 올 거예요. Tom sẽ đến chơi.

- ‘-러’ được dùng sau gốc động từ ít patchim hoặc patchim ‘ㄹ’. Còn ‘-으러’ được dùng với động từ có patchim ngoại trừ patchim ‘ㄹ’.
khi phối hợp với thì hoặc phủ định thì phải kết hợp với 가다 hoặc 오다, không những dạng thì và phủ định phối hợp với ‘-(으)러’.
Ví dụ :

안나씨는 책을 사러 갔어요 Anna đã đi mua quyển sách.

안나씨는 밥을 먹으러 가지 않았어요. Anna đã chưa đi ăn cơm.

37. Đuôi từ kết thúc câu ‘-(으)ㄹ게요’ : Tôi sẽ –

Dạng này được dùng khi người nói thể hiện 1 kế hoạch hoặc một lời hứa nào đó. Nó được dùng với động từ hành động và 있다, chưa dùng với tính từ.

제가 할게요. Tôi sẽ làm.

거기에서 기다릴게요. Tôi sẽ chờ đàng kia.

내일 갈게요. Tôi sẽ đi vào ngày mai.

제가 도와 드릴게요. Tôi sẽ bổ trợ các bạn.

38. Cấu trúc câu “고 싶어하다” : mong muốn
* Cấu trúc này diễn tả ý mong muốn làm một việc gì đó (dùng cho ngôi thứ 3)
안나씨가 어디에 가고 싶어 해요? Anna muốn đi đâu?
안나씨는 집에 가고 싶어 해요. Anna mong muốn đi về nhà.
앤디씨가 무엇을 먹고 싶어 해요? Andy mong muốn ăn gì?
앤디씨는 불고기를 먹고 싶어 해요. Andy mong muốn ăn pulgogi.
* Thì của câu được chia tại cấu trúc “싶어 하다”, ví dụ như thì quá khứ ta chia “싶어 했어요”.
미나씨가 어디에 가고 싶어 했어요 ? Mina (đã) mong muốn đi đâu?
집에 가고 싶어 했어요 (Cô ấy đã) muốn đi về nhà.
* Thể phủ định của cấu trúc “싶어 하다” được chia: gắn thêm “ –지 않다” thành “싶어 하지 않아요”.
미나씨가 집에 가고 싶어 했어요 ? Mina (đã) có muốn đi về nhà chưa?
아니오, 집에 가고 싶어 하지 않았어요. chưa, (cô ấy đã) chưa mong muốn đi về nhà.
39. Cấu trúc”-르 줄 알다/모르다 “: Một người biết (không biết), có (ít kĩ năng) làm một việc gì đó.
자동차 운전할 줄 알아요(아세요) ? các bạn tháu hiểu lái xe chưa?
네, 운전할 줄 알아요. Vâng, tôi biết lái xe.
아니오, 운전할 줄 몰라요. chưa, tôi không hiểu lái xe.
피아노를 칠 줄 알아요(아세요) ? các bạn hiểu chơi piano chưa?
네, 칠 줄 알아요. Vâng, tôi biết chơi piano.
아니오, 칠 줄 몰라요. chưa, tôi chưa biết chơi piano.
* Thì được chia của câu được chia ở cấu trúc “알다/모르다”..
피아노를 칠 줄 알았어요. Tôi (đã) biết chơi piano.
(그런데 지금은 칠 줄 몰라요.) (Nhưng thời gian này, tôi chưa tháu hiểu chơi nữa)
피아노를 칠 줄 몰랐어요. Tôi (đã) chưa tháu hiểu chơi piano.
(그런데 지금은 칠 줄 알아요.). (Nhưng thời nay tôi tháu hiểu chơi piano).
40. Cấu trúc”아/어/여 주다(드리다) “
* khi động từ “주다” & thể trang trọng của nó “드리다” được sử dụng trong cấu trúc ‘-아/어/여 주다(드리다)’, nó thể hiện yêu cầu của người nói muốn người khác làm việc gì cho mìnhhoặc đề nghị của người nói muốnlàm việc gì đó cho người khác. ‘주다’ được sử dụng lúc nói với nguời có quan hệ xã hội ngang bằng hoặc nhỏ hơn. muốn người khác làm việc gì cho mình.
주다 (반말) , 드리다 (존대말) : cho
저를 도와 주시겠어요 ? Anh sẽ bổ trợ cho tôi chứ?
이것을 읽어 주세요. Đọc cái này cho tôi.
내가 도와 줄게. Tôi sẽ giúp cho.
* “드리다” được sử dụng lúc người nói đưa ra yêu cầu hoặc đê nghị với người có quan hệ xã hôi cao hơn, hoặc trong trường hợp muốn thể hiện sự lịch sự trang trọng.
도와 드릴까요 ? Để tôi bổ trợ anh/chị…được không ạ?
제가 도와 드리겠어요. Tôi sẽ bổ trợ đỡ anh/chị ….
안나한테 읽어 드리세요. Hãy đọc cho Anna đi.
41. Động từ bất qui tắc”르”
* Đối với những động từ có gốc động từ kết thúc là “르” lúc kết hợp với nguyên âm thì có cách chia như sau:
* Nếu nguyên âm tại liền trước “르” là “아” hoặc “오”, thì chữ “르” sẽ biến thành “라” đồng thời thêm phụ âm “ㄹ” vào làm pachim của chữ liền trước
모르다 ( chưa hiểu) –> 몰라요
빠르다 ( nhanh) –> 빨라요
다르다 ( khác) –> 달라요
저는 영어를 몰라요. Tôi không hiểu tiếng Anh.
비행기는 빨라요 Máy bay thì nhanh.
전화번호가 달라요. Số điện thoại thì khác.
* Nếu nguyên âm ở liền trước “르” là các nguyên âm khác ngoài “아” hoặc “오”, thì chữ “르” sẽ biến thành “러” đồng thời thêm phụ âm “ㄹ” vào làm pachim của chữ liền trước.
부르다( hát) –> 불러요.
기르다( nuôi) –> 길러요.
누르다( nhấn, ấn) –> 눌러요.
노래를 불러요. (Tôi) hát một bản nhạc.
저는 어렸을 때, 강아지를 길렀습니다. Hồi nhỏ tôi có nuôi một con chó con.
문을 열고 싶어요? (Anh) muốn mở cửa à?
그러면, 여기를 눌러 주세요. Nếu vậy, hãy nhấn vào đây.
42. Đuôi từ kết thúc ‘-ㅂ/습니다’
Đây là đuôi từ kết thúc khá trang trọng, được dùng để nói với người lạ, người lớn hơn, các người quen biết kiểu xã giao hoặc những người có vị trí cao trong xã hội.
42.1 Thì hiện nay của đuôi từ này được dùng như sau
Dạng tường thuật của động từ được hình thành lúc phối hợp với đuôi từ ‘-ㅂ/습니다’ và là dạng nghi vấn khi kết hợp với ‘-ㅂ/습니까?’. Gốc động từ không có patchim được kết hợp với ‘-ㅂ니다/-ㅂ니까?’, gốc động từ có patchim được kết hợp với ‘습니다/습니까?’ .
가다: 가 + ㅂ니다/ㅂ니까 –> 갑니다/갑니까?
묻다: 묻 + 습니다/ 습니까 –> 묻습니다/ 묻습니까?
감사합니다 Cám ơn
기분이 좋습니다 Tôi thấy vui (tâm trạng giỏi)
42.2 Thì quá khứ của đuôi từ này được dùng như sau
Dạng tường thuật ở thì quá khứ của động từ được hình thành khi kết hợp với đuôi từ ‘-았(었/였)습니다’ và là dạng nghi vấn ở thì quá khứ khi kết hợp với ‘-았(었/였)습니까?. ‘-았/었/였’ cũng dùng phối hợp với đuôi ‘-어요’.
만나다: 만나 + 았습니다/았습니까? –> 만났습니다/만났습니까? (rút gọn)
주다: 주 + 었습니다/었습니까? –> 주었습니다/주었습니까? –> 줬습니다/줬습니까? (rút gọn)
하다: 하 + 였습니다/였습니까? –> 했습니다/했습니까? (rút gọn)
어제 음악회가 좋았습니다. Buổi ca nhạc hôm qua hay.
수업이 언제 끝났습니까? Lớp học kết thúc lúc nào?
어제 피곤했습니다. Hôm qua tôi mệt.
42.3 Thì tương lai của đuôi từ này được dùng như sau
Dạng tường thuật tại thì tương lai của động từ được hình thành khi phối hợp với đuôi từ ‘(으)ㄹ 겁니다’ và là dạng nghi vấn tại thì tương lai khi phối hợp với ‘(으)ㄹ 겁니까?’
보다: 보 + ㄹ 겁니다 –> 볼 겁니다.
먹다 :먹 + 을 겁니다 –> 먹을 겁니다
저는 내일 일찍 일어날 겁니다. Mai tôi sẽ dậy sớm.
그냥 두세요. 괜찮을 겁니다. Cứ để đấy. Sẽ chưa sao đâu.
42.4 Dạng câu cầu khiến lịch sự tương ứng với đuôi từ ‘-ㅂ/습니다’
khi đang nói chuyện bằng đuôi ‘-ㅂ/습니다’ thì người ta cũng dùng dạng câu cầu khiến với mức trang trọng tương ứng là đuôi từ kết thúc câu ‘-(으)십시오’. Gốc động từ không có patchim được phối hợp với ‘-십시오’ và gốc động từ có patchim thì kết hợp với ‘으십시오’.
오다 : 오 + 십시오 –> 오십시오.
입다 : 입 + 으십시오. –> 입으십시오.
다음 장을 읽으십시오. Xin hãy đọc chương tiếp theo.
43. Đuôi từ kết thúc câu ‘-(으)ㄹ 수 있다/없다’ : có khả năng/không thể
Đuôi từ-ㄹ/을 수 있다/없다 được dùng với động từ để diễn tả một khả năng, thể hiện tính khả thi, một sự cho phép hoặc chưa cho phép nào đấy.
(1) – ㄹ 수 있다 : được dùng lúc gốc động từ hạn chế patchim tại âm kết thúc
Ví dụ :
가(다) 가 + -ㄹ 수 있다/없다 –> 갈 수 있어요/없어요
사(다) 사 + -ㄹ 수 있다/없다 –> 살 수 있어요/없어요
주(다) 주 + -ㄹ 수 있다/없다 –> 줄 수 있어요/없어요
(2) -을 수 있다 : được dùng lúc gốc động từ có patchim ở âm kết thúc
Ví dụ :
먹(다) 먹 + -을 수 있다/없다 –> 먹을 수 있어요/없어요
입(다) 입 + -을 수 있다/없다 –> 입을 수 있어요/없어요
잡(다) 잡 + -을 수 있다/없다 –> 잡을 수 있어요/없어요
Thì quá khứ của đuôi từ này là kết hợp `-았/었/였-’ vào `있다/없다’ và tương tự, thì tương lai của đuôi từ này là kết hợp `-ㄹ/을 거에요’ vào `있다/없다’.
Ví dụ :
갈 수 있었어요
먹을 수 있었어요
갈 수 있을 거에요
먹을 수 있을 거에요
44. Đuôi từ liên kết câu ‘-(으)면’ : ‘nếu’
Đuôi từ liên kết`-(으)면’ có thể được sử dụng với cả tính từ và động từ để diễn tả một điều kiện hoặc một quy định. ‘-면’ được dùng lúc gốc động từ ít patchim tại âm kết hoặc patchim là ‘-ㄹ’ & ‘-으면’ được sử dụng khi gốc động từ có patchim ngoại trừ patchim ‘-ㄹ’.
그 영화가 재미있으면 보겠어요. Nếu bộ phim đó hay tôi sẽ xem.
비가 오면 가지 맙시다. Nếu trời mưa thì chúng ta đừng đi.
Thỉnh thoảng từ `만일’ hoặc ‘만약’(giả sử) cũng được sử dụng đầu câu có đuôi từ liên kết này.
만약 그분을 만나면, 안부 전해 주세요. Giả sử nếu gặp ông ấy thì nhắn hổ trợ tôi một lời thăm hỏi nhé.
45. Đuôi từ kết thúc câu ‘-지 말다’ : đừng…
Vốn nghĩa gốc của từ `말다’ là ‘dừng, thôi, thoát khỏi(một hành động).’ vì đó đuôi từ này được dùng để diễn tả nghĩa “đừng làm một việc gì đấy.
‘-지 말다` luôn được dùng như một câu phủ định và kết hợp với những đuôi từ kết thúc câu dạng cầu khiến.
학교에 가지 마세요. Đừng đến trường.
늦게 주무시지 마십시오. Đừng ngủ dậy muộn.
지금 떠나지 마세요. Đừng bỏ đi nhé.
울지 마세요. Đừng khóc.
버스는 타지 맙시다. chúng ta đừng đi xe buýt.
오늘은 그분을 만나지 맙시다. bạn đừng gặp ông ấy hôm nay.
46. Đuôi từ liên kết -(아/어/여)서: …nên…
Đuôi từ liên kết `-(아/어/여)서’ được dùng để diễn tả một nguyên nhân/lý bởi. Trong trường hợp này, nó thường được dùng với tính từ và những động từ di chuyển như ‘가다’(đi), ‘오다’(đến), ‘없다’(không có).v.v… trong câu tường thuật và câu nghi vấn. do đó, `-(아/어/여)서’ không thể dùng trong câu cầu khiến hoặc mệnh lệnh, đối với câu cầu khiến hoặc mệnh lệnh thì chỉ dùng đuôi từ liên kết ‘-(으)니까’. (Đuôi từ này sẽ được giải thích sau.)
피곤해서 집에서 쉬었어요. Tôi mệt nên tôi (đã) nghỉ tại nhà.
바빠서 못 갔어요. Tôi bận nên tôi đã đi được.
47. Hệ thống những cách nói kính ngữ
Trong tiếng Hàn có hay loại kính ngữ.
(1) Một loại là gốc động từ kết hợp với tiếp vĩ ngữ `-시-’, để biểu đang sự trân trọng đối với người nghe. Dạng kính ngữ này được hình thành thành bằng cách gắn thêm ‘-(으)시-’ vào gốc động từ trước khi phối hợp với một đuôi từ nào như : -아(어/여)요, 었어요, -ㅂ니다, 었습니다, -ㅂ니까? hoặc 었습니까?
‘-시-’ được dùng khi gốc động từ hạn chế patchim và ‘-으시-’ được dùng khi gốc động từ có patchim.
가다 : 가 + 시 + 어요 –> 가 + 시어요 –> 가세요
받다 : 받 + 으시 + 어요 –> 받 + 으시어요 –> 받으세요
오다 : 오 + 시 + 었어요 –> 오 + 시었어요 –> 오셨어요
읽다 : 읽 + 으시 + 었어요 –> 읽 + 으시었어요 –> 읽으셨어요.
하다 : 하 + 시 + ㅂ니다 –> 하십니다
찾다 : 찾 + 으시 + 었습니다 –> 찾 + 으시었습니다 –> 찾으셨습니다
Có một số động từ kính ngữ đặc biệt mà chưa cần phối hợp với ‘-시’. Như các động từ sau :
먹다 ăn –> 잡수시다 dùng bữa
자다 ngủ –> 주무시다
있다 –> 계시다 có
아프다 –> 편찮다 đau ốm
많이 잡수세요. (Hãy) ăn nhiều vào nhé.
김선생님 계세요 ? Có ông/bà Kim tại đây không ạ?
어머님께서 많이 편찮으세요 ? Mẹ của các bạn ốm nặng(đau nhiều) lắm không?
(2) Cách thứ hai trong hệ thống kính ngữ là dùng động từ tôn kính. Chúng bảo gồm cả các động từ vừa kể tại trên.
주다 cho–> 드리다 dâng
묻다(말하다) –> 여쭈다/여쭙다 hỏi
보다 –> 뵙다 nhìn thấy/gặp
데리고 가다/오다 –> 모시고 가다/오다 đưa ai/dẫn ai đi đâu đấy
48. Bất quy tắc ‘-ㄹ’
lúc âm kết thúc của gốc động từ có patchim ‘ㄹ’ thì ‘-ㄹ’ sẽ được lược bỏ nếu kết hợp với những đuôi từ có ‘-ㄴ,-ㅂ,-ㅅ’ tiếp giáp với nó.
Ví dụ:
살다(sống) –> 어디에서 사세요? bạn sống tại đâu?
알다(tháu hiểu) –> 저는 그 사람을 잘 압니다. tôi hiểu rõ về người đó.
팔다(bán) –> 그 가게에서 무엇을 파니? Họ bán gì trong cửa hàng đó vậy?
말다(đừng) –> 들어오지 마세요. Đừng vào.

49. Mẫu câu ‘-(으)려고 하다’ :
Mẫu câu `-(으)려고 하다’ được dùng với động từ bao gồm cả `있다’. Mẫu câu này để diễn tả một dự định của chủ ngữ. Tuy nhiên, mẫu câu này được dùng giới hạn cho ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai. Cách dùng với ngôi thứ ba sẽ được nhắc đến chi tiết tại những bài sau.
`려고 하다’ kết hợp với gốc động từ không có patchim.
`-으려고 하다’ kết hợp với gốc động từ có patchim.
Ví dụ :
저는 내일 극장에 가려고 해요. Tôi định đi đến rạp hát.
1달쯤 서울에 있으려고 해요. Tôi định ở lại Seoul khoảng 1 tháng.
1시부터 공부하려고 해요. Tôi định học bài từ một giờ.
불고기를 먹으려고 해요. Tôi định ăn thịt nướng.
Dạng phủ định sẽ được kết hợp với gốc động từ trước khi phối hợp với mẫu câu `-(으)려고 하다’, không phối hợp phủ định với động từ `하다’ trong mẫu câu.
그 책을 안 사려고 해요. Tôi không định mua quyển sách đó ( 그 책을 사지 않으려고 해요.)
Tuy nhiên, thì quá khứ thì lại chưa gắn vào gốc động từ mà phối hợp với động từ `하다’ trong mẫu câu.
그 책을 안 사려고 했어요.
50. Trợ từ ‘-한테’ : cho, đối với, với (một ai đó)
Trợ từ’-한테’ được gắn vào danh từ chỉ người để chỉ người đó là đối tượng được nhận một điều hoặc một món gì đó.
Ví dụ :
누구한테 책을 주었어요? các bạn cho ai sách vậy?
제 친구한테 주었습니다. Tôi cho anh chị tôi.
누구한테 편지를 쓰세요? Anh viết thư cho anh thế ạ?
안나씨 열쇠는 멜라니씨한테 있어요. Mellanie hiện giữ chìa khóa của Anna (Anna đã đưa chìa khóa cho Mellanie).
선생님한테 물어 보세요. Hãy thử hỏi giáo viên xem.
51. Trợ từ ‘-한테서’ : từ (một ai đó)
Trợ từ’-한테서’ được sử dung để chỉ đối tượng mà đã cho mình một hành động hoặc một cái gì đó.
Ví dụ :
누구한테서 그 소식을 들었어요 ? các bạn nghe tin đó từ ai vậy ?
어머니한테서 들었습니다. Tôi nghe từ mẹ tôi.
누구한테서 편지가 왔어요? Thư của ai gửi vậy ?
누구한테서 그 선물을 받았어요? các bạn nhận quà (từ) của ai vậy?
52. Tiếp vĩ ngữ ‘-겠-’ : sẽ /chắc là
Tiếp vĩ ngữ -겠- được dùng để biểu đang sự phán đoán của người nói đối với một sự việc nào đấy, hoặc biểu hiện thì tương lai.
Ví dụ :
요즘 많이 바쁘겠어요. Dạo này chắc các bạn bận lắm nhỉ.
저 분은 예뻤겠어요. Người kia chắc là đẹp lắm.
뭘 드시겠어요? Anh sẽ dùng món gì ạ?
53. Mẫu câu ‘-(으)ㄴ 다음에’ : sau lúc…
Nghĩa thông dụng của ‘다음’ là tiếp theo, sau đó. Mẫu câu ‘-(으)ㄴ 다음에’ được dùng để diễn tả ý ” sau khi làm một việc gì đó thì…” Mẫu câu này chỉ được dùng với động từ.
54. Tiếp vĩ ngữ ‘-겠-’ : sẽ/chắc là
Tiếp vĩ ngữ -겠- được dùng để biểu đang sự phán đoán của người nói đối với một sự việc nào đấy, hoặc biểu hiện thì tương lai.
Ví dụ :
요즘 많이 바쁘겠어요. Dạo này chắc các bạn bận lắm nhỉ.
저 분은 예뻤겠어요. Người kia chắc là đẹp lắm.
뭘 드시겠어요? Anh sẽ dùng món gì ạ?
55. Mẫu câu ‘-(으)ㄴ 다음에’ : sau lúc…
Nghĩa chủ đạo của ‘다음’ là Sau đó, sau đó. Mẫu câu ‘-(으)ㄴ 다음에’ được dùng để diễn tả ý ” sau lúc làm một việc gì đó thì…” Mẫu câu này chỉ được dùng với động từ.
Thì và dạng phủ định của động từ chủ đạo khi kết hợp với tiếp vĩ ngữ này.
수업이 끝난 다음에 만납시다. bạn gặp nhau sau khi xong giờ học nhé.
친구를 만난 다음에 그 일을 하겠어요. Tôi sẽ làm việc đó sau khi tôi gặp bạn tôi xong.
전화를 한 다음에 오세요. Hãy đến sau khi gọi điện (liên hệ điện thoại trước khi đến nhé).
저녁식사를 한 다음에 뭘 할까요? Sau khi ăn tối xong chúng ta làm gì tiếp đây?
Tuy nhiên, nếu chủ ngữ của hai mệnh đề (mệnh đề thông dụng & mệnh đề phụ thuộc trước & sau mẫu câu này) là như nhau, thì mệnh đề này không sử dụng với động từ ‘가다’ (đi) / ‘오다 ‘(đến) và chỉ dùng một chủ ngữ ở mệnh đề trước
Ví dụ :
내가 집에 간 다음에 공부합니다. (câu lủng củng/chưa bao giờ dùng)
내가 학교에 온 다음에 친구를 만납니다. (câu lủng củng/không bao giờ dùng)
56. Động từ bất quy tắc ‘-ㄷ’
Patchim ‘-드’ tại âm kết thúc của một gốc động từ sẽ bị đổi thành ‘-ㄹ’ khi âm tiếp theo nó (tức âm trước hết của một đuôi từ) là một nguyên âm, nhưng nó sẽ không đổi nếu tiếp theo nó là một phụ âm.
Ví dụ :
듣다 (nghe): 듣 + 어요 -> 들어요.
묻다 (hỏi): 묻 + 어 보다 -> 물어 보다.
걷다 (đi bộ ) : 걷 + 었어요 -> 걸었어요.
저는 지금 음악을 들어요. Tôi hiện nghe nhạc.
잘 모르면 저한테 물어 보세요. Nếu các bạn chưa rõ thì hỏi tôi nhé.
어제는 많이 걸었어요. Tôi đã đi bộ nhiều vào hôm qua.
저한테 묻지 마세요. Đừng hỏi tôi.
* Lưu ý : Tuy nhiên ‘닫다’ (đóng), ‘받다’ (nhận) và ‘믿다’(tin) chưa thuộc hệ thống bất quy tắc này.
문을 닫아 주세요. Làm ơn đóng cửa giùm.
어제 친구한테서 편지를 받았어요. Tôi đã nhận được thư từ anh chị tôi.
57. Đuôi từ liên kết câu ‘-기 전에’ : trước lúc
Từ ‘전’ là một danh từ có nghĩa là “trước” & ‘-에’ là trợ từ chỉ nơi chốn hoặc khung giờ. Vì vậy cụm văn phạm ‘-기 전에’ được dùng để diễn tả “trước khi làm một việc gì đấy”. Cụm ngữ pháp này luôn phối hợp với động từ, “-기” được gắn sau gốc động từ để biến động từ đó thành danh từ. Chủ ngữ của hai mệnh đề trước và sau cụm văn phạm này có thể khác hoặc có thể giống nhau.
58. Đuôi từ liên kết câu ‘-고’
Đuôi từ liên kết câu ‘-고’ được dùng để liên kết 2 mệnh đều. lúc chủ ngữ 2 mệnh đề giống nhau và hai mệnh đề diễn tả một chuỗi hành động thì trong trường hợp này ta dịch “-고” là “rồi”. Nhưng lúc chủ ngữ & hành động ở hai mệnh đề khác nhau thì chủ ngữ thường được đi cùng trợ từ ‘-은/는’ để nhấn mạnh & “-고” được dịch là “còn”.
숙제를 하고 가겠어요. Tôi làm bài tập xong sẽ đi.
친구를 만나고 집에 갈 거에요. Tôi sẽ gặp các bạn rồi đi về nhà.
저는 공부하고 친구는 TV를 봐요. Tôi hiện học bài còn bạn tôi hiện xem tivi.
저는 크고 그분은 작아요. Tôi cao còn anh ấy thấp.
한국말은 재미있고 영어는 어려워요. Tiếng Hàn thì thú vị còn tiếng Anh thì khó.
이분은 엄마고 저분은 아빠예요. Đây là mẹ tôi còn kia là ba tôi.
59. Mẫu câu `-(으)ㄴ 적(이) 있다/없다’: “…..đã từng/chưa bao giờ làm một việc gì đó”
Mẫu câu ‘ -(으)ㄴ 적(이) 있다/없다 ` được dùng để diễn tả một kinh nghiệm nào đấy trong quá khứ.
Ví dụ :
한국음식을 먹어 본 적이 있으세요 ? Anh đã từng ăn thử thức ăn Hàn Quốc chưa ạ?
- 네, 먹어 본 적이 있어요 . Dạ rồi, tôi đã từng thử món Hàn.
- 아니오, 먹어 본 적이 없어요. không, Tôi không bao giờ ăn món Hàn Quốc cả.
저는 한국에 가 본 적이 없었어요. Tôi chưa bao giờ đến Hàn Quốc cả.
60. Đuôi từ liên kết câu ‘-ㄴ(은/는)데’ : và/còn/nhưng/vì…nên/khi
Đuôi từ này được sử dụng để nói đến một sự thật hiển nhiên, một sự cố hoặc một sự kiện.
- 그것을 사고 싶어요. 그런데지금은 돈이 없어요 -> 그것을 사고 싶은데, 지금은 돈이 없어요. (Tôi mong muốn mua món đấy quá. Nhưng giờ tôi ít tiền.)
- 저는 미국인 친구가 있는데, 그 친구는 한국말을 아주 잘해요. Tôi có một người các bạn Mỹ nhưng anh chị ấy nói tiếng Hàn rất xuất sắc.
- 제가 지금은 시간이 없는데, 내일 다시 오시겠어요 ? thời gian này tôi không có khung giờ nên ngày mai anh quay lại nhé?
Thì quá khứ & tương lại có thể sử dụng để liên kết với đuôi từ này theo cách sau : ‘-았/었(었)는데`, ‘-겠는데`.
Ví dụ :
불고기를 먹었는데, 맛있었어요. Hôm qua tôi ăn thịt nướng, (và) món đấy ngon lắm.
친구를 만나야겠는데, 어디가 좋을까요? Tôi (sẽ) phải gặp các bạn tôi nhưng có chỗ nào hay ho (để đi) không nhỉ?
*** Mẫu `-ㄴ(은)데’ được dùng cho tính từ & ‘-이다` trong thì bây giờ.
Ví dụ :
- 제 친구는 미국사람이에요. 그런데 한국말을 공부해요. -> 제 친구는 미국사람인데, 한국말을 공부해요. Một người các bạn của tôi là người Mỹ. Nhưng anh ta đang học tiếng Hàn Quốc.
- 저는 한국사람인데, 그 사람은 미국사람이에요. Tôi là người Hàn còn anh ta là người Mỹ.
- 이 가방은 작은데, 저 가방은 커요. Cái túi này nhỏ còn cái túi đó to.
- 저는 큰데 저 사람은 작아요. Tôi to con còn người kia nhỏ người.
*** Mẫu ‘-는데` được dùng cho mọi những trường hợp
Thỉnh thoảng đuôi từ này có thể được dùng như một đuôi từ kết thúc câu và thêm “-요” để thành ‘-는데요’. [Dùng trong trường hợp bạn không muốn lập lại cùng một câu đã dùng trước đó trong câu hỏi hoặc để trình bày một lý do nào đó..]
- 어떻게 오셨어요 ? Chị đến đây có việc gì thế ạ?
- 김영수씨를 만나러 왔는데요. Tôi đến để gặp anh Kim Youngsoo.
- (김영수씨) 있어요 ? Anh ấy có đây không ạ ?
오시기 전에 전화하세요. Hãy gọi điện thoại cho tôi trước khi các bạn đến.
잊기 전에 메모하세요. Hãy ghi chú trước khi anh chị quên.
집에 가기 전에 제 사무실에 들르세요. Hãy ghé Dịch vụ tôi trước lúc về nhà nhé.
일하기 전에 식사를 하세요. Hãy dùng bữa trước lúc làm việc.
앤디씨가 오기 전에 영희씨는 집에 가세요. Younghee, bạn nên đi về nha trước khi Andy đến. Tiếng hàn cơ bản cho người mới học

Post a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*