Tự học tiếng hàn quốc cơ bản | Trung Tâm Gia Sư Nhân Văn TpHCM

Tự học tiếng hàn quốc cơ bản

Written by Gia sư Nhân Văn - Uncategorized - No Comments
Tự học tiếng hàn quốc cơ bản
Rate this post
tu dien dich tieng viet sang tieng han quoc
tu dien han quoc viet mien phi
tu dien han quoc viet nam
từ điển tiếng hàn
tu dien tieng han quoc
tu dien tieng han quoc co phat am
tu dien tieng han viet
tu dung tieng han
tự học giao tiếp tiếng hàn
tự học giao tiếp tiếng hàn cơ
tự học giao tiếp tiếng hàn cơ bản
tự học tiếng hàn
tự học tiếng hàn căn bản
tự học tiếng hàn cấp tốc
tự học tiếng hàn cơ bản
tự học tiếng hàn cơ bản online
tự học tiếng hàn giao tiếp
tự học tiếng hàn giao tiếp cơ bản
tự học tiếng hàn giao tiếp hàn
tu hoc tieng han nhap mon
tự học tiếng hàn ở nhà
tự học tiếng hàn online
tự học tiếng hàn quốc
tu hoc tieng han quoc cho nguoi moi bat dau
tự học tiếng hàn quốc cơ bản
tự học tiếng hàn quốc giao tiếp
tự học tiếng hàn quốc online
tu hoc tieng han quoc so cap
tu hoc tieng han quoc tai nha
tu hoc tieng han quoc tren mang
tự học tiếng hàn sơ cấp
tự học tiếng hàn tại nhà
từ mới tiếng hàn
tu moi tieng han quoc
tu muon tieng han
từ tiếng hàn thông dụng
tu vung tieng han quoc
tu vung tieng han ve nau an

ngữ pháp tiếng Hàn trong bài học ngày hôm nay sẽ giúp các bạn biết cách chuyển đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp đúng văn phong và ngữ cảnh. Đối với từng dạng tính, động, danh từ sẽ có cách chia hoàn toàn không giống nhau.

dạy kèm tiếng hàn
Câu gián tiếp trong tiếng HànNối tiếp các bài học ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp trước đây, bài học lần này, trung tâm tiếng Hàn SOFL sẽ kèm các bạn một ngữ pháp cực kì thiết yếu là câu gián tiếp trong tiếng Hàn. chưa chỉ được ứng dụng trong cuộc sống đàm thoại tiếng Hàn thông thường mà văn phạm này còn là một ngữ pháp trọng điểm cần lưu ý trong bài thi TOPIK cấp độ trung & cao cấp! Cùng xem qua ngữ pháp câu gián tiếp trong tiếng Hàn phức tạp như vậy nào nhé:

1. Lối dẫn trực tiếp – Dùng để nhắc lại đúng nguyên văn lời nói của người khác và lời người nói được đặt trong ngoặc kép “…” Công thức : “…. “라고 하다/ 라고 말하다/ 라고 말하다. Ví dụ : 엄마는 “정소해” 라고 말해요.Mẹ nói rằng ” Hãy dọn dẹp nhà đi”. 선생님은 저한테 “잘해요.” 라고 말했어요.Cô giáo đã nói với tôi rằng :” Làm giỏi lắm”.

2. Lối dẫn gián tiếp – Dùng để nhắc lại chính xác lời của người khác nhưng phải biến đổi về động từ hoặc tính từ & hạn chế trích dẫn trong dấu ngoặc kép “…” Công thức cụ thể như sau :

2.1 Câu trần thuật a/ Thì bây giờ:Động từ + ㄴ/는다고 (말)하다.Tính từ + 다고 (말)하다. Ví dụ : 부모님이 하노이에서 산다고 해요.bạn bảo rằng bố mẹ sống tại Hà Nội. 학생들이 시험이 어렵다고 합니다.Học sinh bảo rằng thi khó. b/ Thì quá khứ:Động từ/Tính từ + 었/았/였 + 다고 하다 c/ Thì tương lai:Động từ/Tính từ + 겠다고 하다 d/ Danh từDanh từ + (이)라고 하다 Ví dụ : 그의 남편은 회사원이라고 한다.Cô ấy bảo chồng là nhân viên Văn phòng.

2.2 Câu nghi vấn a/ Thì bây giờ: Động từ/ Tính từ + 냐고 하다/묻다(hoặc Động từ + (느)냐고 하다/묻다) Ví dụ : 그는 내 이름 무엇이냐고 물었다.Anh ấy hỏi tôi tên là gì. 택시 기사는 나에게 어디 가느냐고 했다.Tài xế taxi hỏi tôi đi đâu. b/ Thì quá khứ:Động từ/Tính từ + 았/었냐고 하다/묻다(hoặc Động từ + 았/었(느)냐고 하다/묻다) c/ Thì tương lai:Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 거냐고 하다/묻다

3. Câu cầu khiến Động từ + 자고 하다 Ví dụ :선생님은 저한테 책을 읽자고 합니다.Cô giáo bảo tôi đọc sách

4. Câu đề nghị Động từ + (으)라고 하다 Ví dụ :엄마는 저한테 일찍 자라고 합니다.Mẹ bảo tôi đi ngủ sớm.

Tự học tiếng hàn quốc cơ bản

Post a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*